Stockbiz Learning Center  »  Kiến thức căn bản  »  Thị trường chứng khoán

Các loại lệnh trong giao dịch chứng khoán - Phần 2

Cập nhật: 2/8/2011 với   no comments
Xếp trong: ,
Lệnh dừng giới hạn là loại lệnh sử dụng nhằm khắc phục sự bất định về mức giá thực hiện tiềm ẩn trong lệnh dừng. Đối với lệnh dừng giới hạn, người đầu tư phải chỉ rõ hai mức giá: Một mức giá dừng và một mức giá giới hạn. Khi giá thị trường đạt tới hoặc vượt qua mức giá dừng thì lệnh dừng sẽ trở thành lệnh giới hạn thay vì lệnh thị trường. .....

1.Lệnh dừng giới hạn (stop limit order)

 

Lệnh dừng giới hạn là loại lệnh sử dụng nhằm khắc phục sự bất định về mức giá thực hiện tiềm ẩn trong lệnh dừng. Đối với lệnh dừng giới hạn, người đầu tư phải chỉ rõ hai mức giá: Một mức giá dừng và một mức giá giới hạn. Khi giá thị trường đạt tới hoặc vượt qua mức giá dừng thì lệnh dừng sẽ trở thành lệnh giới hạn thay vì lệnh thị trường.

 

Hạn chế: Không được áp dụng trên thị trường OTC vì không có sự cân bằng giữa giá của nhà môi giới và người đặt lệnh.

 

2.Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh (ATO)

 

Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh là lệnh mua hoặc bán chứng khoán nhưng không ghi mức giá, do nhà đầu tư đưa ra cho người môi giới để thực hiện theo mứcgiá khớp lệnh.

 

Khối lượng giao dịch của lệnh được cộng vào tổng khối lượng khớp lệnh và được phân bổ trướ c lệnh giới hạn.

 

3.Các lệnh khác

 

a.Lệnh mở 

 

Lệnh mở là lệnh có hiệu lực vô hạn. Với lệnh này, nhà đầu tư yêu cầu nhà môi giới mua hoặc bán chứng khoán tại mức giá cá biệt và lệnh có giá trị thường xuyên cho đến khi huỷ bỏ.

 

 b. Lệnh sửa đổi

 

 Lệnh sửa đổi là lệnh do nhà đầu tư đưa vào hệ thống để sửa đổi một số nội dung vào lệnh gốc đã đặt trước đó (giá, khối lượng, mua hay bán). Lệnh sữa đổi chỉ được chấp thuận khi lệnh gốc chưa được thực hiện.

 

 c. Lệnh huỷ bỏ (Cancel order)

 

Lệnh huỷ bỏ là lệnh do khách hàng đưa vào hệ thống để huỷ bỏ lệnh gốc đã đặt trước đó. Lệnh huỷ bỏ chỉ được chấp nhận khi lệnh gốc chưa được thực hiện. Đi kèm các lệnh cơ bản trên là các định lệnh chuẩn. Định lệnh chuẩn là các điều kiện thực hiện lệnh mà nhà đầu tư quy định cho nhà môi giới khi thực hiện giao dịch. Khi kết hợp các định lệnh chuẩn với các lệnh cơ bản, chúng ta sẽ có một danh mục các lệnh khác nhau.

 

 -Lệnh có giá trị trong ngày (Day order)

 

 Lệnh có giá trị trong ngày là lệnh giao dịch có giá trị trong ngày. Nếu lệnh không được thực hiện trong ngày thì sẽ được tự động huỷ bỏ.

 

 -Lệnh đến cuối tháng (Good Till Month- GTM)

 

Lệnh đến cuối tháng là lệnh giao dịch có giá trị đến cuối tháng.

 

 -Lệnh có giá trị đến khi huỷ bỏ (Good Till Canceled- GTC)

 

Lệnh có giá trị đến khi huỷ bỏ là lệnh giao dịch có giá trị đến khi khách hàng huỷ bỏ hoặc đã thực hiện xong.

 

 -Lệnh tự do quyết định (Not Held- NH) - Lệnh tự do quyết định là lệnh giao dịch cho phép các nhà môi giới được tự do quyếtđịnh về thời điểm và giá cả trong mua bán chứng khoán cho khách hàng. Với loại lệnh này, nhà môi giới sẽ xem xét thị trường và quyết định thời điểm, mức giá mua bán tốt nhất cho khách hàng song không phải chịu trách nhiệm đối với hậu quả giao dịch.

 

 - Lệnh thực hiện tất cả hoặc huỷ bỏ (All or Not - AON)

 

Lệnh thực hiện tất cả hoặc huỷ bỏ tức là toàn bộ các nội dung của lệnh phải được thực hiện đồng thời trong một giao dịch, nếu không thì huỷ bỏ lệnh.

 

 - Lệnh thực hiện ngay toàn bộ hoặc huỷ bỏ (Fill or Kill- FOK)

 

Lệnh thực hiện ngay toàn bộ hoặc huỷ bỏ là lệnh yêu cầu thực hiện ngay toàn bộ nội dung của lệnh nếu không thì huỷ bỏ.

 

 -Lệnh thực hiện ngay tức khắc hoặc huỷ bỏ (Immediate or Cancel- IOC)

 

Lệnh thực hiện ngay tức khắc hoặc huỷ bỏ tức là lệnh trong đó toàn bộ nội dung lệnh hoặc từng phần sẽ phải thực thi ngay tức khắc, phần còn lại sẽ được huỷ bỏ.

 

 -Lệnh tại lúc mở cửa hay đóng cửa ( At the opening or market on close Order)

 

 Lệnh tại lúc mở cửa hay đóng cửa là lệnh được ra vào thời điểm mở cửa hoặc đóng cửa.

 

 - Lệnh tuỳ chọn (Either/or Order hay Contingent Order)

 

Lệnh tuỳ chọn là lệnh cho phép nhà môi giới lựa chọn một trong hai giải pháp: hoặc là mua theo lệnh giới hạn hoặc là bán theo lệnh dừng. Khi thực hiện theo một giải pháp thì huỷ bỏ giải pháp kia.

 

- Lệnh tham dự nhưng không phải tham dự đầu tiên (PNI)

 

Lệnh tham dự nhưng không phải tham dự đầu tiên tức là loại lệnh mà khách hàng có thể mua hoặc bán một số lớn chứng khoán nhưng không phụ thuộc vào thời kỳ tạo giá mới do đó không làm thay đổi giá cổ phiếu, trái phiếu trên thị trường chứng khoán.Loại giao dịch này cho phép người mua hoặc người bán tích luỹ hoặc phân phốichứng khoán trên thị trường mà không ảnh hưởng đến cung và cầu loại chứng khoán đó trên thị trường.

 

 - Lệnh hoán đổi (Switch Order)

 

Lệnh hoán đổi là lệnh bán chứng khoán này, mua chứng khoán khác để hưởng chênh lệch giá.

 

 - Lệnh mua giảm giá (Buy Minus)

 

Lệnh mua giảm giá là lệnh giao dịch trong đó quy định nhà môi giới hoặc là mua theo lệnh giới hạn hoặc là mua theo lệnh thị trường với giá thấp hơn giá giao dịch trước đó một chút.

 

 - Lệnh bán tăng giá (Sell Plus) Lệnh bán tăng giá là lệnh giao dịch trong đó yêu cầu nhà môi giới hoặc là bán theo lệnh giới hạn hoặc là bán theo lệnh thị trường với mức giá cao hơn giá giao dịch trước đó một chút.

 

  - Lệnh giao dịch chéo cổ phiếu (Crossing Stocks) Lệnh giao dịch chéo là lệnh mà nhà môi giới phối hợp lệnh mua và lệnh bán với mộtchứng khoán cùng thời gian giữa hai khách hàng để hưởng chênh lệch giá.

 

Xem thêm: Các loại lệnh trong giao dịch chứng khoán - Phần 1

 

Nguồn: Sưu tầm
0 comment(s) Add comment Print

Không có lời bình

Bài gần đây

© 2011 Stockbiz Investment Ltd. Giới thiệu  |  Liên hệ